Câu lệnh rẽ nhánh
if: Được dùng để kiểm tra một biểu thức điều kiện có đúng hay không, nếu đúng thì các câu lệnh bên trong mệnh đề if sẽ được thực thi. Ví dụ để kiểm tra xem n có chia hết cho 2 không bạn có thể làm như sau:Mệnh đề if-else:
Tương tự như mệnh đề if nhưng nếu biểu thức điều kiện trong if sai thì đoạn code bên trong else sẽ được thực thi:
== là toán tử kiểm tra xem 2 giá trị có bằng nhau không, != là toán tử kiểm tra xem 2 giá trị có khác nhau khôngif (n % 2 == 0) là câu lệnh kiểm tra xem n chia dư cho 2 có bằng 0 không, if (n % 2 != 0) là câu lệnh kiểm tra xem n chia dư cho 2 có khác 0 không.= và toán tử ==, toán tử = là toán tử gánĐể kiểm tra một số có bằng 0 không bạn có thể sử dụng mệnh đề if và toán tử == giống như sau:
if (n == 0) {
// Nếu n = 0 thì hiển thị ra màn hình n is equal to 0
cout << "n is equal to 0";
}Để kiểm tra một số là nguyên âm hay nguyên dương bạn có thể sử dụng mệnh đề if với các toán tử > và <. Ví dụ chương trình sau:
#include<iostream>
using namespace std;
int main() {
int n = 5;
if (n > 0) {
// Nếu n lớn hơn 0 thì hiển thị n is a positive number
cout << "n is a positive number";
}
if (n < 0) {
// Nếu n nhỏ hơn 0 thì hiển thị n is a negative number
cout << "n is a negative number";
}
return 0;
}
Sẽ hiển thị lên màn hình:
n is a positive numberĐọc tới đây bạn đã biết cách sử dụng toán tử > và < để so sánh, hãy quay lại phần bài tập và làm thử.
Hướng dẫn
Bạn hãy tham khảo cả 3 đoạn code mẫu bên dưới.
Code mẫu sử dụng mệnh đề if:
#include<iostream>
using namespace std;
int main() {
int n;
cin >> n;
if (n > 0) {
cout << "n is a positive number";
}
if (n < 0) {
cout << "n is a negative number";
}
if (n == 0) {
cout << "n is equal to 0";
}
return 0;
}
Code mẫu sử dụng mệnh đề if-else:
#include<iostream>
using namespace std;
int main() {
int n;
cin >> n;
if (n > 0) {
cout << "n is a positive number";
} else{
if (n < 0) {
cout << "n is a negative number";
} else {
cout << "n is equal to 0";
}
}
return 0;
}
Code trên có thể viết ngắn hơn bằng cách viết liền else if và else:
#include<iostream>
using namespace std;
int main() {
int n;
cin >> n;
if (n > 0) {
cout << "n is a positive number";
} else if (n < 0) {
cout << "n is a negative number";
} else {
cout << "n is equal to 0";
}
return 0;Để kiểm tra một số có lớn hơn hoặc bằng số khác không bạn có thể sử dụng toán tử >=. Ví dụ để kiểm tra biến a có lớn hơn hoặc bằng biến b bạn có thể làm như sau:
if (a >= b) {
/*
Nếu a lớn hơn hoặc bằng b thì hiển thị ra màn hình
a is greater than or equal to b
*/
cout << "a is greater than or equal to b";
}
Sử dụng toán tử 3 ngôi
#include<iostream>
using namespace std;
int main() {
int a, b, c;
cin >> a >> b >> c;
int max = (a > b && a > c) ? a : (b > c ? b : c);
cout << max;
return 0;
}
/* Giải thích toán tử 3 ngôi:phần int max = a > b và a > c đúng không? Nếu đúng thì max = a ngược lại thì so sánh tiếp
b > c đúng không? Nếu đúng thì max = b ngược lại thì max = c
Trong 3 ngôi : a, b, c thì c là số lớn nhất */
Sử dụng mệnh đề if hoặc if-else
Bạn cần lưu ý trường hợp giá trị của a, b và c là như nhau, trong trường hợp này nếu bạn sử dụng 3 câu lệnh if thì chương trình sẽ cho kết quả sai, xem chương trình sau để hiểu rõ hơn:
#include <iostream>
using namespace std;
int main() {
int a, b, c;
a = 5;
b = 5;
c = 5;
if (a >= b && a >= c) {
cout << a << endl;
}
if (b >= a && b >= c) {
cout << b << endl;
}
if (c >= a && c >= b) {
cout << c << endl;
}
return 0;
}
Kết quả khi chạy chương trình:
5
5
5

nice sừ
Trả lờiXóa